Sàng lọc hoạt tính chống oxy hóa của các phụ phẩm từ rau củ Việt Nam và ứng dụng trong bảo quản lạnh tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei)
Email tác giả liên hệ:
daopta@hcmute.edu.vnTừ khóa:
Hoạt tính chống oxy hóa, TBARs, phụ phẩm, vỏ măng cụt, Litopenaeus vannameiTóm tắt
Hoạt tính chống oxy hóa của 58 mẫu cao chiết ethanol điều chế từ các phụ phẩm rau quả Việt Nam được thử nghiệm trên các mô hình ức chế gốc tự do DPPH, H2O2 và xác định tổng hàm lượng flavonoid. Các mẫu cao ethanol của hạt me (NTBT-17), hạt nho (NTBT-19) và vỏ măng cụt (TNB-10) thể hiện hoạt tính mạnh với tổng hàm lượng flavonoid lần lượt là 848,8; 655,9 và 422,9 mgQE/100g mẫu khô. Trên mô hình ức chế gốc tự do DPPH, các mẫu NTBT-17, NTBT-19 và hạt xoài (TNB-11) thể hiện hoạt tính mạnh với các giá trị IC50 là 6,91; 2,10; 1.84 µg/mL. Giá trị IC50 của mẫu vỏ măng cụt (TNB-10) thấp nhất trên mô hình ức chế H2O2 là 104,2 µg/mL. Do đó, mẫu TNB-10 được chọn để thử nghiệm bảo quản lạnh tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) tại 2oC trong 7 ngày và được đánh giá bằng phương pháp cảm quan điểm biến đen và quá trình ức chế peroxide hóa lipid. Các mẫu tôm được xử lý bằng TNB-10 có điểm biến đen và giá trị TBARs thấp hơn mẫu tôm ngâm bằng nước cất (mẫu chứng) và mẫu tôm xử lý bằng phụ gia thương mại sodium metabisulfite (SMS). Phân tích thành phần hóa học của TNB-10 bằng phương pháp HPLC-EIS-MS, định danh được 9 hợp chất chống oxy hóa là α-mangostin, β-mangostin, γ-mangostin, 8-dexoxygartanin, garcinone B, garcinone C, garcinone D, 9-hydroxycalabaxanthone, and garcinmangosone C. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng sử dụng vỏ măng cụt trong việc hạn chế sự hình thành biến đen và oxy hóa lipid ở tôm trong quá trình bảo quản lạnh.
Tải xuống: 0
Tài liệu tham khảo
Nguyen Xuan Duy, Nguyen Anh Tuan, Screening of Plants with Antioxidant Activity and Application in Fishery Processing, Can Tho University of Journal Sciences, 28, 59-68, 2013.
P. Molyneux, The use of the Stable Free Radical Diphenylpicrylhydrazyl (DPPH) for Estimating Antioxidant Activity, Songklanakarin Journal of Science and Technology, 26, 211-219, 2004.
Montero P. et al, The effect of inhibitors and high pressure treatment to prevent melanosis and microbial growth on chilled prawns (Penaeus japonicas), Journal of Food Science, 66, 1201-1206, 2001.
R. J. Ruch., et al, Prevention of Cytotoxicity and Inhibition of Intracellular Communication by Antioxidant Catechins isolated from Chinese Green Tea, Carcinogenesis, 10, 1003-1008, 1989.
N.P. Nirmal and S. Benjakul, Effect of ferulic acid on inhibition of polyphenoloxydase and quality changes of Pacific white shrimp (Litopenaeus vannamei) during iced storage, Food Chemistry, 116, 323-331, 2009.
Montero P. et al, The effect of inhibitors and high pressure treatment to prevent melanosis and microbial growth on chilled prawns (Penaeus japonicas), Journal of Food Science, 66, 1201-1206, 2001.
D. T. Loi, Vietnamese medicinal plants, Medicinine publisher, Ha Noi, 2009.
R. Singh and S. Arora, Attenuation of Free radicals by Acetone Extract / Fractions of Acacia niloticaL.) WilldEx del, Journal of Chinese Clinical Medicine, 2, 196-204, 2007.
H.A. Jung., et al, Antioxidant Xanthones from the Pericarp of Garcinia mangostana (Mangosteen), Journal of Agricultural and Food Chemistry, 54(6), 2077−2082, 2006.
E. B. Walker, HPLC analysis of selected xanthones in mangosteen fruit, Journal sepepration Science, 30, 1229-1234, 2007.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Categories
Giấy phép
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .
Bản quyền thuộc về JTE.


