Nghiên cứu thực nghiệm sấy nấm ăn (nấm rơm, nấm bào ngư, nấm đông cô, nấm đùi gà, nấm mỡ, nấm kim châm)

Các tác giả

  • Trinh Van Dung Faculty of Chemical Engineering, Ho Chi Minh City University of Technology, Vietnam
  • Luong Thanh Danh Faculty of Chemical Engineering, Ho Chi Minh City University of Technology, Vietnam

Email tác giả liên hệ:

trinhdung@hcmut.edu.vn

Từ khóa:

Động học sấy, nấm rơm, nấm bào ngư, nấm đông cô, nấm đùi gà, nấm mỡ, nấm kim châm, sấy nấm

Tóm tắt

Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu sấy các loại nấm ăn phổ biến (nấm rơm; nấm bào ngư, nấm đông cô, nấm đùi gà, nấm mỡ, nấm kim châm) bằng thực nghiệm. Kết quả xác định được các thông số động học sấy từ thực nghiệm, ứng với các loại nấm nêu trên lần lượt bằng:

Độ ẩm tới hạn (Uth, %): 3.14; 7.92; 9.0; 9.0; 5.94; 8.4;

Độ ẩm cân bằng (U*, %): 0.05; 0.025; 0.70; 0.25; 0.25; 0.205;

Tốc độ sấy đẳng tốc (No, g/gVLK.phút): 2.35; 7.98; 2.30; 4.11; 2.32; 13.23.

Trên cơ sở đó xác định thời gian sấy theo mô hình sấy hai giai đoạn, sấy đẳng tốc và sấy giảm tốc:  . Sai lệch giữa quả thời gian sấy tính toán τTT với thực nghiệm τTN trong khoảng (1.0 ¸ 9.3) %.  Kết quả cho thấy có thể dùng mô hình này để tính toán quá trình và thiết kế máy sấy dùng trong sấy nấm, để bảo quản các loại nấm nêu trên. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy với các loại nấm trên nên tiến hành ở 50°C sẽ rút ngắn được thời gian sấy đáng kể, đặc biệt tiến hành sấy ở hai nhiệt độ: hai giờ đầu ở 50°C, sau đó ở 70°C.

Tải xuống: 0

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

FAOSTAT, 2017

V. S. Grzhivo, “Nutritional value and chemical composition of canned food”, Moscow: Pishchepromizdat, p. 207, 1997.

A. S. Holmansky, A. Z. Tilov, and E.Yu. Sorokina, “Physico-chemical modeling of the process of drying vegetables and fruits”, Modern problems of science and education, Moscow, No 5, p. 8, 2012.

P. Diamantopoulou and A. Philippoussis, "Cultivated mushrooms: preservation and processing”, Handbook of vegetable preservation and processing. CRC press, p. 495-525, Florida, 2015.

H. M. Ghodake, T. K. Goswami, and A. Chakraverty, "Mathematical modeling of withering characteristics of tea leaves.", Drying Technology, vol. 24, no. 2, p. 159-164, 2006.

G. Xanthopoulos, G. Lambrinos, and H. Manolopoulou, “Evaluation of thin-layer models for mushroom (Agaricus bisporus) drying”, Drying Technology, vol. 25, no. 9, p. 1467–1477, 2007.

G. C. Wakchaure and et al, "Kinetics of thin layer drying of button mushroom.", Journal of Agricultural Engineering, vol. 47, no. 4, p. 41-46, 2010.

Trinh Van Dung, “Applied Informatics in Chemical Technology - Biology – Food”, VNU HCMC, 317 p., 2016.

Tải xuống

Đã Xuất bản

2018-07-30

Cách trích dẫn

[1]
Trinh Van Dung và Luong Thanh Danh, “Nghiên cứu thực nghiệm sấy nấm ăn (nấm rơm, nấm bào ngư, nấm đông cô, nấm đùi gà, nấm mỡ, nấm kim châm) ”, JTE, vol 13, số p.h 4, tr 38–42, tháng 7 2018.